Xuất khẩu giày dép tăng trưởng ở hầu hết các thị trường

.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép ra thị trường nước ngoài trong 8 tháng đầu năm 2018 tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt trên 10,5 tỷ USD, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.

Trong đó, riêng tháng 8/2018 đạt 1,4 tỷ USD, giảm 2,4% so với tháng 7/2018 nhưng tăng 10,5% so với tháng 8/2017. 

Giày dép của Việt nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Mỹ chiếm 36% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước, đạt 3,81 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng tháng 8/2018 đạt 514,21 triệu USD, giảm 1,4% so với tháng trước đó nhưng tăng 10,2% so với cùng tháng năm ngoái.

Đứng thứ 2 là thị trường EU chiếm 28,6%, đạt 3,03 tỷ USD, tăng 0,6% so với cùng kỳ. Trong đó, xuất sang một số thị trường chủ yếu như: Bỉ với 617,84 triệu USD, tăng 4,5%; Đức với 591,34 triệu USD, giảm 7,8%; Anh với hơn 435,73 triệu USD, giảm 4,8%. Hà Lan 415,44 triệu USD, tăng 9,8% ; Pháp 343,17 triệu USD, tăng 0,7%; Canada 218,5 triệu USD, tăng 14%.

Đứng sau thị trường EU là Trung Quốc với 967,91 triệu USD, chiếm 9,2%, tăng 30% so với cùng kỳ năm ngoái; Tiếp đến Nhật Bản 577,92 triệu USD, tăng 15,1%. Hàn Quốc 340,87 triệu USD, tăng 26,2%.

Nhìn chung, trong 8 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang phần lớn các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu sang Bồ Đào Nha tăng trưởng mạnh nhất 97,8%, đạt 3,1 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu còn tăng mạnh ở các thị trường như: Ấn Độ với 64,91 triệu USD, tăng 60,5%; Achentina 68,08 triệu USD, tăng 39,7%.

Tuy nhiên, xuất khẩu sang một số thị trường bị sụt giảm mạnh ở mức 2 con số như: Áo đạt 17,66 triệu USD, giảm 24,9% so với cùng kỳ; UAE đạt 68,22 triệu USD, giảm 20,6%, Đan Mạch đạt 23,21 triệu USD, giảm 20,2%.

Xuất khẩu giày dép 8 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T8/2018

+/- so với T7/2018 (%) *

8T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch XK

1.400.555.801

-2,44

10.573.061.615

10,12

Mỹ

514.206.498

-1,4

3.807.099.892

13,43

Trung Quốc

151.684.860

4,53

967.914.299

30,02

Bỉ

72.904.556

-11,81

617.836.537

4,51

Đức

63.864.587

-1,74

591.336.557

-7,82

Nhật Bản

82.171.454

12,33

577.920.753

15,09

Anh

58.193.310

14,71

435.726.851

-4,78

Hà Lan

54.100.533

-13,52

415.444.074

9,76

Pháp

37.740.769

-21,62

343.172.885

0,72

Hàn Quốc

44.279.203

-0,32

340.872.770

26,16

Canada

29.869.586

-3,48

218.504.911

14,05

Italia

18.467.960

-32,52

199.859.090

1,48

Mexico

25.908.650

-18,2

185.719.454

-5,44

Tây Ban Nha

18.610.070

-24,32

164.943.718

0,53

Australia

25.036.042

17,8

155.997.912

6,98

Brazil

15.260.134

-7,32

115.279.048

0,84

Hồng Kông (TQ)

19.984.135

76,44

114.707.468

-0,01

Chile

11.896.384

-6,73

93.362.371

6,17

Đài Loan (TQ)

15.969.441

68,53

84.622.288

-4,28

Panama

14.494.213

52,33

77.973.225

-2,23

Nam Phi

13.124.926

10,83

76.062.720

-0,88

Slovakia

10.916.529

-27,66

74.806.253

11,25

U.A.E

8.563.103

-16,19

68.223.504

-20,56

Achentina

5.364.857

-11,23

68.077.018

39,73

Nga

5.417.584

-33,07

67.285.229

7,01

Ấn Độ

7.200.891

-30,4

64.905.237

60,5

Singapore

6.556.890

19,47

46.583.452

14,73

Thụy Điển

3.998.208

-46,95

44.708.976

21,61

Malaysia

5.843.487

20,15

40.028.083

19,89

Philippines

5.099.420

-16,77

39.316.540

16,15

Thái Lan

5.342.099

-6,15

38.129.235

21,94

Séc

5.086.314

19,1

37.733.708

13,76

Indonesia

5.208.510

-5,46

35.511.876

22,14

Ba Lan

2.163.962

-56,17

25.084.839

29,35

Israel

3.427.405

35,48

24.769.377

-5,16

Đan Mạch

1.576.893

-53,56

23.211.194

-20,23

Thổ Nhĩ Kỳ

2.227.042

55,03

23.039.641

20,22

Hy Lạp

2.218.538

46,15

19.113.606

7,42

New Zealand

2.585.572

2,39

17.749.648

-4,29

Áo

1.794.298

-23

17.661.698

-24,86

Thụy Sỹ

2.119.737

15,2

16.339.294

28,82

Na Uy

458.864

-72,1

12.125.685

1,86

Phần Lan

716.051

-49,18

12.056.801

25,58

Ukraine

394.847

-15,61

4.775.376

8,09

Bồ Đào Nha

260.240

-56,74

3.101.179

97,76

Hungary

314.911

1,54

1.412.029

27,72

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ

 

Nguồn: vinanet.vn